Quy-dinh-moi-nhat-ve-giam-tru-gia-canh-trong-thue-thu-nhap-ca-nhan

Quy định mới nhất về giảm trừ gia cảnh trong thuế thu nhập cá nhân

Quy định mới nhất về giảm trừ gia cảnh trong thuế TNCN luôn là tâm điểm được người lao động và doanh nghiệp đặc biệt quan tâm, bởi vấn đề này ảnh hưởng trực tiếp đến nghĩa vụ thuế và quyền lợi hợp pháp của mỗi cá nhân. Những thay đổi trong chính sách thuế đòi hỏi người nộp cần nắm rõ để chủ động kê khai chính xác, tránh sai sót và rủi ro pháp lý.

Vậy giảm trừ gia cảnh là gì? Và vấn đề này được quy định như thế nào? Hãy cùng pixconsulting.vn phân tích chi tiết các quy định hiện hành, giúp bạn hiểu rõ và áp dụng đúng ngay trong thực tiễn.

Khái niệm giảm trừ gia cảnh

Giảm trừ gia cảnh là khoản tiền được trừ trực tiếp vào thu nhập chịu thuế của cá nhân trước khi xác định thu nhập tính thuế. Quy định này nhằm bảo đảm yếu tố công bằng và khả năng nộp thuế phù hợp với hoàn cảnh của từng người nộp thuế.

Theo quy định tại Khoản 1 thuộc Điều 19 Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2007 (được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 4 thuộc Điều 1 Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi năm 2012), giảm trừ gia cảnh được áp dụng đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công. Đồng thời, nội dung này cũng được hướng dẫn chi tiết tại Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC, được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 6 Điều 25 Thông tư 92/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Như vậy, có thể hiểu giảm trừ gia cảnh là cơ chế pháp luật cho phép cá nhân nộp thuế được trừ đi một khoản nhất định khi tính thu nhập chịu thuế, qua đó góp phần bảo đảm quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế và phản ánh chính sách nhân văn trong pháp luật thuế Việt Nam.

Mức giảm trừ gia cảnh mới nhất 2025

Theo quy định tại Nghị quyết số 954/2020/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, mức giảm trừ gia cảnh áp dụng đối với thuế thu nhập cá nhân được xác định như sau:

  • Đối với người nộp thuế: mức giảm trừ là 11 triệu đồng/tháng, tương ứng 132 triệu đồng/năm.
  • Đối với mỗi người phụ thuộc mà người nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng: mức giảm trừ là 4,4 triệu đồng/tháng.

Quy định này hiện đang là căn cứ pháp lý để xác định thu nhập tính thuế, đồng thời bảo đảm quyền lợi cho người nộp khi thực hiện nghĩa vụ.

Quy-dinh-moi-nhat-ve-giam-tru-gia-canh-trong-thue-thu-nhap-ca-nhan-pixconsulting-1
Mức giảm trừ gia cảnh theo quy định trong năm 2025 là bao nhiêu?

Xác định người phụ thuộc và nguyên tắc giảm trừ gia cảnh theo quy định pháp luật

Để hiểu rõ quyền lợi và trách nhiệm khi quyết toán thuế TNCN, trước tiên bạn cần nắm vững các nguyên tắc giảm trừ gia cảnh cũng như cách xác định người phụ thuộc theo quy định pháp luật.

Nguyên tắc giảm trừ gia cảnh

Theo Thông tư 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính, việc áp dụng giảm trừ gia cảnh được thực hiện theo hai nhóm chính:

  • Đối với người nộp thuế:

Người nộp thuế có thể được giảm trừ cho chính mình tại một nơi duy nhất, ngay cả khi có nhiều nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công hoặc hoạt động kinh doanh. Đối với cá nhân là người nước ngoài cư trú tại Việt Nam, mức giảm trừ được tính từ tháng bắt đầu hiện diện tại Việt Nam cho đến khi kết thúc hợp đồng và rời đi, theo nguyên tắc tính đủ tháng.

  • Đối với người phụ thuộc:

Chỉ khi người nộp thuế đã đăng ký và được cấp mã số thuế mới được hưởng giảm trừ cho người phụ thuộc. Quá trình đăng ký người phụ thuộc cần thực hiện trong thời hạn quy định, nếu quá hạn sẽ không được tính giảm trừ cho năm đó. Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính một lần, trong trường hợp có nhiều người cùng nuôi dưỡng thì phải có sự thống nhất lựa chọn một người đứng tên đăng ký.

Đối tượng người phụ thuộc

Người phụ thuộc là cá nhân do người nộp thuế trực tiếp nuôi dưỡng, bao gồm:

  1. Con cái:
    • Con đẻ, con nuôi hợp pháp, con ngoài giá thú và con riêng của vợ hoặc chồng.
    • Con dưới 18 tuổi (tính đủ theo tháng sinh).
    • Con từ đủ 18 tuổi trở lên nhưng bị khuyết tật hoặc không còn khả năng lao động.
    • Con đang học tập tại Việt Nam hoặc nước ngoài ở các bậc phổ thông, trung cấp, cao đẳng, đại học, dạy nghề và không có thu nhập hoặc thu nhập bình quân tháng trong năm không vượt quá 1.000.000 đồng.
  1. Vợ hoặc chồng: Không có khả năng lao động hoặc không có thu nhập (hoặc thu nhập bình quân tháng trong năm không vượt quá 1.000.000 đồng).
  2. Cha mẹ, ông bà, cha mẹ vợ/chồng, cha mẹ nuôi hợp pháp, cha dượng, mẹ kế: Được tính là người phụ thuộc khi không có thu nhập hoặc không có khả năng lao động theo quy định.
  3. Các cá nhân khác không nơi nương tựa: Anh, chị, em ruột; cô, dì, chú, bác, cậu ruột; cháu ruột; hoặc những trường hợp khác theo pháp luật, nếu người nộp thuế trực tiếp nuôi dưỡng và đáp ứng điều kiện về thu nhập/khả năng lao động.

Điều kiện cần và đủ để được công nhận là người phụ thuộc

Đối tượng trong độ tuổi lao động: Phải đồng thời thỏa mãn hai tiêu chí: (i) bị khuyết tật hoặc mắc bệnh khiến mất khả năng lao động; (ii) không có thu nhập hoặc thu nhập bình quân tháng trong năm không vượt quá 1.000.000 đồng.

Đối tượng ngoài độ tuổi lao động: Chỉ cần đáp ứng điều kiện không có thu nhập hoặc thu nhập bình quân tháng trong năm không vượt quá 1.000.000 đồng.

Hồ sơ chứng minh thuộc đối tượng người phụ thuộc

Tùy từng nhóm đối tượng, hồ sơ chứng minh có thể bao gồm:

  1. Đối với con:
    • Bản sao Giấy khai sinh và CMND/CCCD.
    • Giấy xác nhận khuyết tật hoặc hồ sơ bệnh án (nếu mất khả năng lao động).
    • Thẻ sinh viên, giấy xác nhận đang theo học hoặc các giấy tờ tương đương (đối với con đang học tập).
    • Trường hợp là con nuôi, con ngoài giá thú, con riêng: cần thêm quyết định/giấy tờ pháp lý xác nhận quan hệ.
  1. Đối với vợ/chồng:
    • Bản sao giấy đăng ký kết hôn hoặc sổ hộ khẩu chứng minh quan hệ hôn nhân.
    • Trường hợp trong độ tuổi lao động: bổ sung giấy xác nhận khuyết tật hoặc hồ sơ bệnh án chứng minh mất khả năng lao động.
  1. Đối với cha mẹ, cha mẹ vợ/chồng, cha mẹ nuôi, cha dượng, mẹ kế:
    • Giấy tờ tùy thân (CMND/CCCD).
    • Giấy tờ hợp pháp chứng minh mối quan hệ (sổ hộ khẩu, giấy khai sinh, quyết định nhận cha mẹ nuôi…).
    • Nếu trong độ tuổi lao động: phải bổ sung giấy xác nhận khuyết tật hoặc hồ sơ y tế chứng minh mất khả năng lao động.
  1. Đối với các cá nhân khác:
  • Giấy tờ chứng minh quan hệ hoặc nghĩa vụ nuôi dưỡng theo pháp luật (sổ hộ khẩu, giấy khai sinh, giấy xác nhận của UBND xã…).
  • Nếu thuộc độ tuổi lao động thì phải kèm theo hồ sơ chứng minh mất khả năng lao động.

Ngoài ra, trong trường hợp người nộp thuế đang làm việc tại cơ quan, đơn vị, nếu thông tin về người phụ thuộc đã khai rõ trong lý lịch thì chỉ cần nộp tờ khai đăng ký người phụ thuộc có xác nhận đầy đủ của thủ trưởng đơn vị.

Giảm trừ gia cảnh là quyền lợi quan trọng nhưng không phải ai cũng biết cách khai báo và chứng minh đúng quy định pháp luật. Để tránh mất quyền lợi hợp pháp của mình, hãy để Pix Consulting hỗ trợ bạn trong từng bước thủ tục. Liên hệ ngay hotline 0981.586.785 để được hướng dẫn chi tiết và kịp thời.

Quy-dinh-moi-nhat-ve-giam-tru-gia-canh-trong-thue-thu-nhap-ca-nhan-pixconsulting-2
Hồ sơ thêm người phụ thuộc bao gồm những loại giấy tờ và tài liệu nào?

Mỗi người được giảm trừ gia cảnh tối đa là bao nhiêu người phụ thuộc?

Theo quy định hiện hành của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân, người nộp thuế không bị giới hạn số lượng người phụ thuộc khi đăng ký giảm trừ gia cảnh. Miễn là cá nhân được khai báo đáp ứng đúng đối tượng và điều kiện theo quy định pháp luật, thì đều được tính vào diện giảm trừ.

Tuy nhiên, cần lưu ý rằng mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần cho một người nộp thuế trong cùng kỳ tính thuế. Trường hợp có nhiều người nộp thuế cùng có chung một người phụ thuộc, các bên phải thỏa thuận để thống nhất chỉ một người đứng ra đăng ký giảm trừ. Quy định này nhằm đảm bảo việc kê khai minh bạch, tránh tình trạng trùng lặp và đảm bảo quyền lợi chính đáng cho người nộp thuế.

Mẫu tờ khai đăng ký người phụ thuộc trong giảm trừ gia cảnh

Căn cứ khoản 10 Điều 7 Thông tư 105/2020/TT-BTC, người nộp thuế khi thực hiện đăng ký mã số thuế cho người phụ thuộc lần đầu cần chuẩn bị và nộp hồ sơ theo hai trường hợp cụ thể:

Trường hợp ủy quyền cho đơn vị chi trả thu nhập

Nếu cá nhân ủy quyền cho đơn vị chi trả thu nhập thực hiện đăng ký thuế cho người phụ thuộc thì hồ sơ được nộp tại chính cơ quan chi trả thu nhập. Hồ sơ cần có:

  • Văn bản ủy quyền hợp lệ và giấy tờ chứng minh nhân thân của người phụ thuộc (bao gồm: bản sao CCCD/CMND còn hiệu lực đối với người phụ thuộc từ đủ 14 tuổi trở lên có quốc tịch Việt Nam; bản sao Giấy khai sinh hoặc hộ chiếu còn hiệu lực đối với người phụ thuộc dưới 14 tuổi; bản sao hộ chiếu đối với người phụ thuộc là người nước ngoài hoặc người Việt Nam cư trú tại nước ngoài).
  • Cơ quan chi trả thu nhập có trách nhiệm tổng hợp hồ sơ và lập Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 20-ĐK-TH-TCT (ban hành kèm Thông tư 105/2020/TT-BTC) để gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

Trường hợp tự nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền

Nếu cá nhân không ủy quyền cho cơ quan chi trả thu nhập thì phải trực tiếp nộp hồ sơ tại cơ quan thuế có thẩm quyền theo hướng dẫn tại khoản 9 Điều 7 Thông tư 105/2020/TT-BTC. Hồ sơ gồm:

  • Tờ khai đăng ký thuế theo mẫu 20-ĐK-TCT (ban hành kèm Thông tư 105/2020/TT-BTC).
  • Bản sao giấy tờ nhân thân của người phụ thuộc tương ứng với từng trường hợp (CCCD/CMND đối với người từ đủ 14 tuổi có quốc tịch Việt Nam; Giấy khai sinh hoặc Hộ chiếu đối với người dưới 14 tuổi; Hộ chiếu đối với người nước ngoài hoặc công dân Việt Nam sinh sống tại nước ngoài).

Ngoài ra, đối với những cá nhân thuộc diện nộp thuế TNCN đã thực hiện kê khai người phụ thuộc để hưởng giảm trừ gia cảnh trước thời điểm Thông tư 95/2016/TT-BTC có hiệu lực nhưng chưa đăng ký mã số thuế cho người phụ thuộc, thì cần nộp bổ sung hồ sơ như trên để được cơ quan thuế cấp mã số thuế cho người phụ thuộc.

Quy-dinh-moi-nhat-ve-giam-tru-gia-canh-trong-thue-thu-nhap-ca-nhan-pixconsulting-3
Mẫu tờ khai đăng ký người phụ thuộc theo hai trường hợp cụ thể

Tháng 10/2025 sẽ tăng mức giảm trừ gia cảnh đối với người nộp thuế?

Theo quy định tại Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi năm 2012, việc điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh chỉ được xem xét trong trường hợp chỉ số giá tiêu dùng (CPI) biến động trên 20% so với thời điểm Luật bắt đầu có hiệu lực hoặc kể từ lần điều chỉnh gần nhất. Khi điều kiện này xảy ra, Chính phủ sẽ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội để quyết định mức giảm trừ gia cảnh mới, bảo đảm phù hợp với biến động giá cả và áp dụng cho kỳ tính thuế tiếp theo.

Thống kê cho thấy, trong giai đoạn 2020–2024, CPI đã tăng xấp xỉ 16%. Như vậy, nếu trong năm 2025 chỉ số này tiếp tục có biến động đáng kể, khả năng cao tại kỳ họp thứ 50 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội dự kiến diễn ra vào tháng 10/2025 sẽ có nội dung xem xét, thảo luận về việc điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh để phù hợp với tình hình kinh tế – xã hội thực tế.

Trên đây là những thông tin pháp lý quan trọng mà Pix Consulting gửi tới quý độc giả liên quan đến quy định về giảm trừ gia cảnh trong thuế thu nhập cá nhân. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc nào cần được giải đáp chi tiết, vui lòng liên hệ PixConsulting.vn qua hotline 0981.586.785 để được tư vấn và hỗ trợ kịp thời.